Rich Internet applications Web

Just another WordPress.com weblog

Khái niệm Bandwith Tháng tám 31, 2008

Chuyên mục: Domain/ Hosting — riasweb @ 11:06 chiều
Tags:

1/ Khái niệm :

Trước hết, chúng ta hãy tìm hiểu nghĩa của từ này Bandwidth, theo Lạc Việt Từ Điển có nghĩa là “dải tần ( dải tần số )”, hay theo một số trang web thì nó là “băng thông”. Thực ra nếu những ai hoạt động trong lĩnh vực viễn thông thì chắc sẽ hiểu rõ hơn về khái niệm này. Tuy nhiên, chúng ta hãy cùng nhau lướt qua 1 số định nghĩa về bandwidth : – Khái niệm Bandwidth (the width of a band of electromagnetic frequencies) ( dịch nôm na là độ rộng của một dải tần số điện từ ), đại diện cho tốc độ truyền dữ liệu của một đường truyền, hay, chuyên môn một chút, là độ rộng (width) của một dải tần số mà các tính hiệu điện tử chiếm giữ trên một phương tiện truyền dẫn.

- Nói chung, bandwidth đồng nghĩa với số lượng dữ liệu được truyền trên một đơn vị thời gian. Bandwidth cũng đồng nghĩa với độ phức tạp của dữ liệu đối với khả năng của hệ thống. Ví dụ, trong 1 giây, download 1 bức ảnh sẽ tốn nhiều bandwidth hơn là download 1 trang văn bản thô ( chỉ có chữ ).

- Trong lĩnh vực viễn thông, bandwidth biểu diễn cho tốc độ truyền dữ liệu (tính theo bit) trên một giây ( thường gọi là bps ). Vì thế, một modem với 57,600 bps ( thường gọi là 56K modem ) có bandwidth gấp đôi so với 28,800 bps modem.

- Trong từng ngữ cảnh riêng, việc định nghĩa bandwidth lại khác đi một chút, nhưng chúng ta sẽ không đi quá sâu, mà hãy quay lại với những gì gần gũi với chúng ta, đó là bandwidth với máy chủ, tác động của nó tới trang web của chúng ta. Và vì vậy, chúng ta sẽ hiểu một cách đơn giản, càng có nhiều bandwidth, website của chúng ta càng có nhiều khả năng xử lý các yêu cầu trong một khoảng thời gian nhất định.

2/ Ước lượng bandwidth thích hợp cho website :

Khi lựa chọn 1 host ( xin giữ nguyên từ mà không dịch ), lượng bandwidth mà bạn mua đóng vai trò quan trọng trong việc thành công của website. Để trả lời cho câu hỏi ” Bạn cần bao nhiêu bandwidth “, trước tiên, bạn cần giải quyết 2 vấn đề sau :

+ Ước lượng độ lớn của mỗi trang web ( ở đây là kích cỡ file tính theo byte )
+ Có bao nhiêu người sẽ xem ?

Chúng ta ước lượng độ lớn của một trang web ( cụ thể là 1 trang HTML ) bằng cách, cộng kích cỡ của tất cả hình ảnh trong trang web với kích cỡ của trang HTML. Sau đó chúng ta nhân con số tính được với số người dự tính sẽ xem trang web đó. Để dễ hiểu, chúng ta lấy một ví dụ. Bạn có 1 trang html có kích cỡ là 5k, trong đó có 3 file ảnh, mỗi file có độ lớn là 10K. Như vậy, bạn có 10+10+10+5 = 35k dữ liệu. Bạn ước lượng rằng sẽ có 1000 lượt người xem trang web đó trong 1 tháng, như thế, bandwidth trong một tháng của bạn sẽ là 35K*1000 = 35000K ( xấp xỉ 34MB ). Với 10 trang web như vậy, bạn tốn 340MB bandwidth .

Với cách tính như vậy, nếu website của bạn là website cá nhân, 500MB bandwidth là khá nhiều, nhưng vấn đề sẽ khác nếu bạn có một website lớn, nhiều người truy cập. Diendantinhoc.net cách đây 1 hay 2 tháng, với 10GB bandwidth, đã quá tải với hàng nghìn lượt truy cập trong 1 tháng , và không hoạt động được nữa, sau cùng họ phải bỏ bớt phòng chat đi để tiết kiệm bandwidth. Và nếu diendantinhoc.net là một website thương mại, thì chắc họ sẽ phải lỗ to khi ngưng hoạt động 1 thời gian như vậy ( May mắn là không ). Tiết kiệm là quốc sách ! Vậy làm thể nào để tiết kiệm ?

3 / Tiết kiệm bandwidth :

Có 3 điểm mấu chốt :

+ Giữ cho trang web của bạn càng nhỏ càng tốt : Điều ngày có nghĩa, hãy lưu ý kỹ đến mã HTML của bạn, cái gì bỏ đi được thì bỏ đi, loại bỏ các khoảng trắng không cần thiết,vv… ( thế mới thấy rõ hơn, HTML thật quan trọng :-p ). Nén hình ảnh của bạn tới mức có thể. Ví dụ khi thiết kế hình ảnh trong Photoshop, bạn có thể chọn chức năng save for web, và giảm chất lượng của nó đi miễn là hình ảnh vẫn còn chấp nhận được. Và, nên nhớ, dùng kiểu JPG cho các bức ảnh ( photos ), kiểu GIF cho các hình đồ hoạ ( graphics ).

+ Sử dụng những hình ảnh không lưu trữ trên máy chủ của bạn : Điều này là khá đơn giản, khi bạn tìm thấy 1 hình vừa ý ở 1 trang nào đó, thay vì download về và đưa lên máy chủ của mình, bạn chỉ việc trỏ thẳng tới địa chỉ của hình đó ( ví dụ <img src = “http://abc.com/abc.gif”; ). Tuy nhiên, đối với nhiều nơi, đây là một hành động ” ăn cắp bandwidth “, vì thế trước khi trỏ tới một hình ảnh, hãy chắc rằng bạn được phép làm điều đó, nếu bạn không muốn bị gắn cho cái mác ” kẻ cắp ” !.

+ Sử dụng CSS ( Cascading Style Sheets ) : CSS là một trợ thủ đắc lực trong công cuộc tiết kiệm bandwidth. Thay vì phải gõ đi gõ lại nhiều lần một thuộc tính nào đó, bạn chỉ việc định dạng nó trong 1 file css, và điều này làm giảm kích cỡ của trang web. Tại sao lại không nghiên cứu CSS nhỉ ? .

4 / Ngăn chặn việc “đánh cắp bandwidth” :

Đây là một điều quan trọng, khi bạn vừa muốn giữ bản quyền hình ảnh, lại vừa muốn tiết kiệm bandwidth. Và đây là điều mà đại đa số các webmaster phải giải quyết.

+ Kiểm soát : Đây là một cách khá phổ biến. Kiểm soát bằng cách phân tích các máy tìm kiếm ( search engine ), các file log, và các website khác để xác định, nơi nào, ai, đã và đang xử dụng bandwidth của bạn mà chưa được phép.

Khi đã xác định được đối tượng, liên lạc với họ và yêu cầu họ ngừng lại việc vi phạm này. Thật tiếc là không phải cứ yêu cầu là được, mà có thể, họ sẽ cho bạn 1 bài học về cái gọi là “của chung” trên cộng đồng Internet, và nhất là khi ở Việt Nam, chẳng có điều luật nào đề cập đến vấn đề này, thật nan giải. Đây quả là một công việc tốn nhiều thời gian và công sức !.

+ Sử dụng các phần mềm :
Có khá nhiều phần mềm dành cho công việc này, mặc dù ở Việt Nam là chưa phổ biến, nhưng rất nổi tiếng và được nhắc đến rất nhiều, như WebTrends, Artistscope , Digimarc,vv…

+ Còn một số phương pháp nữa, hiệu quả hay không là tuỳ thuộc vào khả năng của bạn, ví dụ như dùng lệnh trong file .htaccess, hoặc sử dụng sức mạnh của các ngôn ngữ lập trình web như perl, php, vv…

5/ Kết :

Nếu bạn chỉ có ý định xây dựng 1 website cá nhân, đem vào đó những tâm tư, sở thích của mình, với vài chục người bạn ghé thăm, bạn không phải quá quan tâm tới vấn đề này. Nhưng xin hãy có 1 cái nhìn nghiêm túc nếu bạn muốn thực hiện một cái gì đó lớn hơn, thu hút nhiều người hơn, và nhất là khi bạn muốn trở thành 1 webmaster thực thụ .

Hiểu biết về bandwidth giúp bạn có chiến lược tốt hơn cho website của mình, dễ dàng lựa chọn khi đăng ký host, và tránh được nhưng rủi ro không đáng có.

Bạn có thể vào website http://bandwidth.com/ để tìm hiểu kỹ hơn về khái niệm này.

(www.itgatevn.com.vn)

 

Những khái niệm về hosting Tháng tám 31, 2008

Chuyên mục: Domain/ Hosting — riasweb @ 11:00 chiều
Tags:

Web Hosting (hay lưu trữ web) là gì?

Web Hosting là nơi lưu trữ tất cả các trang Web, các thông tin, tư liệu, hình ảnh của Website trên một máy chủ Internet, Web Hosting đồng thời cũng là nơi diễn ra tất cả các hoạt động giao dịch, trao đổi thông tin giữa Website với người sử dụng Internet và hỗ trợ các phần mềm Internet hoạt động.
Nói một cách đơn giản, Web Hosting tương đương với trụ sở làm việc hay phòng giao dịch của một doanh nghiệp trong đời thường. Khi bạn thuê một Web Hosting, điều đó cũng giống như bạn thuê một phòng trong một cao ốc để làm văn phòng hay trụ sở làm việc.

Các yêu cầu và tính năng cần thiết của Web Hosting?
- Đầu tiên phải nói đến về vấn đề tốc độ. Máy chủ chạy dịch vụ Web phải có cấu hình đủ lớn để đảm bảo xử lý thông suốt, phục vụ cho số lượng lớn người truy cập. Phải có đường truyền kết nối tốc độ cao để đảm bảo không bị nghẽn mạch dữ liệu.
- Máy chủ phải được người quản trị hệ thống chăm sóc, cập nhật, bảo dưỡng thường xuyên nhằm tránh các rủi ro về mặt kỹ thuật cũng như bảo mật.
- Web Hosting phải có một dung lượng đủ lớn (tính theo MBytes) để lưu giữ được đầy đủ các thông tin, dữ liệu, hình ảnh,… của Website
- Phải có bandwidth (băng thông) đủ lớn để phục vụ các hoạt động giao dịch, trao đổi thông tin của Website
- Phải hỗ trợ truy xuất máy chủ bằng giao thức FTP để cập nhật thông tin.
- Hỗ trợ các các ngôn ngữ lập trình cũng như cơ sở dữ liệu để thực thi các phần mềm trên Internet hoặc các công cụ viết sẵn để phục vụ các hoạt động giao dịch trên Website như gửi mail, upload qua trang Web, quản lý sản phẩm, tin tức…
- Hỗ trợ đầy đủ các dịch vụ E-mail như POP3 E-mail, E-mail Forwarding, DNS…
- Có giao diện quản lý Web Hosting để dễ dàng quản lý website, các tài khoản FTP, Email…
- Không bị chèn các banner quảng cáo của nhà cung cấp.

Dung lượng của Web Hosting?
Dung lượng của web hosting là khoảng không gian bạn được phép lưu trữ dữ liệu của mình trên ổ cứng của máy chủ. Như đã nói ở trên, bạn thuê một web hosting cũng giống như bạn thuê văn phòng trong một nhà cao ốc. Vậy ở đây, dung lượng của web hosting cũng giống như diện tích văn phòng của bạn.

Băng thông của Web Hosting?
Băng thông của web hosting là lượng dữ liệu (tính bằng MBytes) trao đổi giữa website của bạn với người sử dụng trong một tháng. Ví dụ nếu bạn tải lên website của mình một tệp tài liệu có kích thước là 1MB và có 100 khách hàng tải tệp tài liệu đó về thì bạn đã tiêu tốn tổng cộng 101MB băng thông.

FTP là gì?
FTP là viết tắt của cụm từ File Transfer Protocol – là một giao thức truyền tệp tin trên mạng Internet. Khi máy chủ hỗ trợ FTP, bạn có thể sử dụng các phần mềm FTP (FTP Client) để kết nối với máy chủ và tải lên các tệp tin dữ liệu cũng như cập nhật website của mình một cách dễ dàng.

DNS là gì?
DNS là viết tắt của cụm từ Domain Name System. Là hệ thống phân giải tên miền trên Internet. Nếu Web Hosting giống như nhà bạn và Domain name (tên miền) giống như địa chỉ thì DNS giống như bản đồ. Giúp xác định vị trí ngôi nhà của bạn khi có địa chỉ. Web Hosting hỗ trợ DNS là rất cần thiết bởi nó giúp cho tên miền của bạn liên kết được với Web Hosting. Nếu Web Hosting không hỗ trợ DNS, bạn phải cần đến nhà cung cấp dịch vụ thứ ba. Điều đó cũng đồng nghĩa với sự thiếu đồng bộ, tiêu phí công sức cũng như tiền bạc.

Các ngôn ngữ lập trình web phổ biến?
- PHP: Được chạy trên máy chủ Linux hoặc Windows. Với đặc điểm mạnh mẽ, dễ viết, dễ dùng, dễ phát triển. Cặp đôi với PHP là cơ sở dữ liệu MySQL. PHP đã trở thành ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất hiện nay.
- ASP: Chạy trên máy chủ Windows, thường sử dụng cơ sở dữ liệu Access, được Microsoft phát triển nhắm vào các đối tượng ứng dụng văn phòng.
- ASP.NET: Chạy trên máy chủ Windows. Được Microsoft xây dựng trên nền tảng .NET, kết hợp với cơ sở dữ liệu MSSQL Server khiến cho ASP.NET trở nên một địch thủ đáng gờm đối với bất kỳ một ngôn ngữ lập trình web nào.
- JSP, CGI, Python: Chạy trên máy chủ Windows hoặc Linux. Đã từng nổi đình nổi đám một thời. Tuy nhiên hiện nay đã không còn phổ biến.

Hosting Controller hay Cpanel là gì?
Là phần mềm web đi kèm với các gói hosting hỗ trợ cho khách hàng chủ động quản lý và cấu hình gói hosting. Phần mềm này cung cấp các tính năng quản lý thư mục, database, backup dữ liệu, sub-domain,… Sacomtec đang sử dụng phần mềm HC7C mới nhất của Hosting Controller giúp khách hàng quản lý gói hosting mình một cách hiệu quả và nhanh chóng.

(dtc.vnn.vn)

 

Khái niệm DNS Tháng tám 31, 2008

Chuyên mục: Domain/ Hosting — riasweb @ 10:56 chiều
Tags:

Mỗi máy tính, thiết bị mạng tham gia vào mạng Internet đều “nói chuyện” với nhau bằng địa chỉ IP (Internet Protocol) .
Để thuận tiện cho việc sử dụng và dễ nhớ ta dùng tên (domain name) để xác định thiết bị đó. Hệ thống tên miền DNS (Domain Name System) được sử dụng để ánh xạ tên miền thành địa chỉ IP. Vì vậy, khi muốn liên hệ tới các máy, chúng chỉ cần sử dụng chuỗi ký tự dễ nhớ (domain name) như: www.microsoft.com, www.ibm.com…, thay vì sử dụng địa chỉ IP là một dãy số dài khó nhớ.
Máy chủ phân giải tên miền (DNS Server) là những máy chủ được cài đặt, và cung cấp dịch vụ phân giải tên miền DNS. Máy chủ DNS được phân ra thành 2 loại như sau :

Primary DNS Server (PDS)
Primary DNS Server (PDS) là nguồn xác thực thông tin chính thức cho các tên miền mà nó được phép quản lý. Thông tin về một tên miền do PDS được phân cấp quản lý thì được lưu trữ tại đây và sau đó có thể được chuyển sang các Secondary DNS Server (SDS).
Các tên miền do PDS quản lý thì được tạo, và sửa đổi tại PDS và sau đó được cập nhật đến các SDS .

Secondary DNS Server (SDS)
DNS được khuyến nghị nên sử dụng ít nhất là hai DNS server để lưu địa chỉ cho mỗi một vùng (zone). PDS quản lý các vùng và SDS được sử dụng để lưu trữ dự phòng cho vùng, và cho cả PDS. SDS không nhất thiết phải có nhưng khuyến khích hãy sử dụng . SDS được phép quản lý tên miền nhưng dữ liệu về tên miền không phải được tạo ra từ SDS mà được lấy về từ PDS.
PDS có thể cung cấp các hoạt động ở chế độ không tải trên mạng. Khi lượng truy vấn vùng (zone) tăng cao, PDS sẽ chuyển bớt tải sang SDS (quá trình này còn được gọi là cân bằng tải), hoặc khi PDS bị sự cố thì SDS hoạt động thay thế cho đến khi PDS hoạt động trở lại .
SDS thường được sử dụng tại nơi gần với các máy trạm (client) để có thể phục vụ cho các truy vấn một cách dễ dàng. Tuy nhiên, cài đặt SDS trên cùng một subnet hoặc cùng một kết nối với PDS là không nên. Điều đó sẽ là một giải pháp tốt để dự phòng cho PDS, vì khi kết nối đến PDS bị hỏng thì cũng không ảnh hưởng gì tới đến SDS.
Ngoài ra, PDS luôn duy trì một lượng lớn dữ liệu và thường xuyên thay đổi hoặc thêm các địa chỉ mới vào các vùng. Do đó, DNS server sử dụng một cơ chế cho phép chuyển các thông tin từ PDS sang SDS và lưu giữ trên đĩa. Khi cần phục hồi dữ liệuvề các vùng, chúng ta có thể sử dụng giải pháp lấy toàn bộ ( full ) hoặc chỉ lấy phần thay đổi (incrememtal).

(vietnamnet)

 

Những khái niệm về domain Tháng tám 31, 2008

Chuyên mục: Domain/ Hosting — riasweb @ 10:35 chiều
Tags:

Domain name

Khái niệm “tên miền” hay Domain Name có nhiều nghĩa, tất cả đều liên quan đến:
* Một cái tên được người dùng nhập vào máy tính (như một phần tên trang Web hoặc các URL khác, hoặc một địa chỉ thư điện tử, v.v.) và sau đó sẽ được dò tìm trong Hệ thống Tên miền (DNS) toàn cầu để cung cấp (các) địa chỉ IP của cái tên đó cho máy tính.
* Một cái tên được dò tìm trong hệ thống DNS vì những mục đích khác.Đôi khi chúng còn được gọi (sai) theo thói quen là “địa chỉ Web.”
* Định nghĩa chính thức được cung cấp trong các tài liệu RFC định nghĩa hệ thống DNS.

Ví dụ:
Ví dụ sau đây minh họa sự khác biệt giữa một URL (địa chỉ Web) với một tên miền:
URL: http://www.digipower.vn
Tên miền: Digipower.vn

Tên miền Internal và tên miền external có khác nhau không ?
Hoàn toàn khác nhau.
- Tên miền internal được sử dụng trong hệ thống mạng LAN với mục đích comunicate giữa các servers – servers, servers – clients, sites – sites…nhiều hơn.
- Tên miền external được sử dụng trong mục đích communicate WAN và thường dùng trong việc hosting website, email…

Tôi có thể sử dụng một server do tôi tự build Domain Controller rồi dùng domain này để truy cập bên ngoài được không ?
Câu trả lời dĩ nhiên là không, vì tên miền internal và external là 2 khái niệm hoàn toàn khác biệt và không liên quan đến nhau. Một server làm Domain Controller trong internal có thể hiểu được domain external nhưng ngược lại thì không được.

Vậy làm thế nào để có một tên miền external ?
Để có một tên miền external bạn có thể liên hệ với các registra chuyên cung cấp Domain Service như Digipower.VN. Tại đó họ có thể tư vấn cho bạn. Và tất nhiên là sẽ tốn một khoản phí để có được domain đó. Tùy thuộc vào nhu cầu của bạn sẽ có những mức fee khác nhau.

VD: Domain quốc tế (.com .net .org .info…) thì sẽ có mức phí là 9,9$/1 năm. Domain dot VN: thì sẽ có mức phí cao hơn so với domain quốc tế. Để biết chi tiết và update prices hiện tại thì bạn có thể contact trực tiếp với Registra trên.

Thường sau khi đăng ký thì trong bao lâu thì dịch vụ sẽ được active ?
Đối với domain quốc tế thì trong vòng maximum là 24 tiếng thì domain sẽ được kích hoạt. Còn đối với domain dot VN thì phụ thuộc vào VNNIC nên thời gian sẽ giao động từ 1 ngày đến 3 ngày.

Khi đăng ký một domain thì ta sẽ nhận được những thông tin gì ?
Khi đăng ký dịch vụ của Digipower thì khách hàng sẽ nhận được thông tin login vào control panel của domain và thông tin login vào Control Panel DNS của domain. Tại Control Panel DNS khách hàng sẽ trỏ các record về host sao cho phù hợp với mục đích sử dụng của mình.

Cấu tạo tên miền
Tên miền bao gồm nhiều thành phần cấu tạo nên cách nhau bởi dấu chấm (.) ví dụ 3c.com.vn là tên miền máy chủ Web của 3C. Thành phần thứ nhất “3C” là tên của máy chủ , thành phần thứ hai “com” thường gọi là tên miền mức hai (second domain name level), thành phần cuối cùng “vn” là tên miền mức cao nhất (top level domain name).

1.Tên miền mức cao nhất (Top- level Domain “TLD”) bao gồm các mã quốc gia của các nước tham gia Internet được quy định bằng hai chữ cái theo tiêu chuẩn ISO -3166 như Việt nam là VN, Anh quốc là UK v.v.. và 7 lĩnh vực dùng chung (World Wide Generic Domains), trong đó có 5 dùng chung cho toàn cầu và 2 chỉ dùng ở Mỹ.
a/ Dùng chung.
1- COM : Thương mại ( Commercial)
2- EDU : Giáo dục ( education )
3- NET : Mạng lưới ( Network )
4- INT : Các tổ chức quốc tế ( International Organisations )
5- ORG : Các tổ chức khác ( other orgnizations )
b/ Dùng ở Mỹ
6- MIL : Quân sự ( Military )
7- GOV : Nhà nước ( Government )
2.Tên miền mức hai ( Second Level ) : Đối với các quốc gia nói chung tên miền mức hai này do Tổ chức quản lý mạng của quốc gia đó định nghĩa, có thể định nghĩa khác đi, nhiều hơn hay ít đi nhưng thông thường các quốc gia vẫn định nghĩa các Lĩnh vực kinh tế, xã hội của mình tương tự như 7 lĩnh vực dùng chung nêu trên.

Các loại domain
Domain name cấp cao nhất là tên miền bạn đăng ký trực tiếp với các nhà cung cấp Domain name. Theo sau ngay phần tên bạn tùy chọn là phần TLD (Top Level Domain) có dạng: .com, .net, .org, .gov, .edu, .info, .tv, .biz,… hoặc các TLD kết hợp với ký hiệu viết tắt của quốc gia: .com.vn, .net.vn, .org.vn, .gov.vn,…
Ví dụ:
www.3c.com.vn
www.yahoo.com
www.hosting.net.vn
www.electric.vn
Được coi là các tên miền cấp cao nhất. Các tên miền cấp cao nhất thể hiện sự chuyên nghiệp và uy tín trong kinh doanh trên Internet của các doanh nghiệp.

Domain name thứ cấp
Là tất cả những loại Domain name còn lại mà domain đó phải phụ thuộc vào một Domain name cấp cao nhất. Để đăng ký các Domain name kiểu này, thông thường bạn phải liên hệ trực tiếp với người quản lý Domain name cấp cao nhất.
Ví dụ:
http://demo.3c.com.vn
http://hanitel.com.vn
Được coi là những tên miền thứ cấp.

(Tham khảo: http://www.nhatnghe.com/FORUM/showthread.php?t=25097 và thegioiweb.vn)

 

Khái niệm domain name Tháng tám 31, 2008

Chuyên mục: Domain/ Hosting — riasweb @ 10:27 chiều
Tags:

Tên miền là một địa chỉ Website trên Internet giúp mọi người tìm kiếm và ghi nhớ một cách dễ dàng trong xa lộ thông tin rộng lớn. Tên miền đối với công ty thường là thương hiệu độc quyền trên internet.

Như chúng ta đã biết Internet là một mạng máy tính toàn cầu , do hàng nghìn mạng máy tính từ khắp mọi nơi nối lại tạo nên . Khác với cách tổ chức theo các cấp : nội hạt, liên tỉnh, quốc tế của một mạng viễn thông như mạng thoại chẳng hạn, mạng Internet tổ chức chỉ có một cấp, các mạng máy tính dù nhỏ, dù to khi nối vào Internet đều bình đẳng với nhau. Do cách tổ chức như vậy nên trên Internet có cấu trúc địa chỉ , cách đánh địa chỉ đặc biệt , rất khác cách tổ chức địa chỉ của mạng viễn thông.
Địa chỉ Internet (IP) đang được sử dụng hiện tại là (IPv4) có 32 bit chia thành 4 Octet ( mỗi Octet có 8 bit , tương đương 1 byte ) cách đếm đều từ trái qua phải bít 1 cho đến bít 32, các Octet tách biệt nhau bằng dấu chấm (.) và biểu hiện ở dạng thập phân đầy đủ là 12 chữ số.
Ví dụ một địa chỉ Internet : 146.123.110.224
(Địa chỉ IP tương lai được sử dụng là IPv6 có 128 bit dài gấp 4 lần của IPv4. Version IPv4 có khả năng cung cấp 232 = 4 294 967 296 địa chỉ. Còn Version IPv6 có khả năng cung cấp 2 128 địa chỉ ).
Do người sử dụng nhớ được địa chỉ dạng chữ số dài như vậy khi nối mạng là rất khó khăn và vì thế cạnh địa chỉ IP bao giờ cũng có thêm một cái tên mang một ý nghĩa nào đó, dễ nhớ cho người sử dụng đi kèm mà trên Internet gọi là Tên Miền. Ví dụ: Máy chủ Web Server của VDC đang chứa Báo Quê hương có địa chỉ là 203.162.000.012 , tên Miền của nó là home.vnn.vn . Thực tế người sử dụng không cần biết đến địa chỉ IP mà chỉ cần nhớ tên Miền là truy nhập được.
Vậy tên Miền là một danh từ dịch theo kiểu nghĩa của từng từ một (Word by Word) từ tiếng anh (Domain name). Thực chất tên miền là sự nhận dạng vị trí của một máy tính trên mạng Internet nói cách khác tên miền là tên của các mạng lưới, tên của các máy chủ trên mạng Internet.
Do tính chất chỉ có 1 và 1 duy nhất trên Internet, bạn không thể đăng ký được Domain name khi mà người khác đã là chủ sở hữu. Nếu bạn cần đăng ký 1 domain name tương ứng với tên doanh nghiệp của bạn trên Internet, hãy kiểm tra và đăng ký ngay lập tức trước khi người khác đăng ký mất tên miền đó của bạn.

(thegioiweb.vn)